Kỹ Thuật Nuôi Cá Lóc - Phần 2

alt3.  Kỹ thuật nuôi cá lóc thương phẩm trong ao đất bằng thức ăn công nghiệp
3.1.  Chuẩn bị ao

Diện tích ao 500 – 1000 m2 để dễ quản lý, độ sâu 1,5 – 2 m, nhiệt độ 23 – 32oC, pH  6,5 – 8.

  Công tác chuẩn bị ao nuôi:
-  Phơi ao cho khô.
-  Dùng vôi diệt khuẩn và khử phèn trong ao theo liều lượng bằng  40 – 60 kg/1.000m2, để khoảng 5 – 7 ngày.
-  Dọn dẹp môi trường xung quanh, kiểm tra lỗ mọi, cống rãnh, bờ ao. Dùng lưới chắn hoặc đăng tre cao 0,8 – 1 m để tránh cá nhảy ra ngoài. Cống cấp và thoát nước phải chủ động.
-  Sử dụng HIVIDINE 90 diệt vi khuẩn, virus gây bệnh cho cá, 1 lit HIVIDINE 90 sử dụng cho 8.000 – 10.000 m3. Sau khi tạt diệt khuẩn 1 ngày tiến hành tạt BIO COLOR (1 lít/1.000m3) hoặc MARINE BOOMER (10kg/1.500 – 2.000 m3) để bổ sung thêm nguồn thức ăn tự nhiên cho cá giống, 2 ngày sau có thể thả cá.
3.2.  Chọn giống và thả giống
3.2.1.  Chọn giống
Chọn cá giống phải có kích cở đồng đều, khỏe mạnh, không dị tật. Trước khi thả cá có thể dùng nước muối ăn 3% để tắm cá 3 – 5 phút; kiểm tra nhiệt độ nước thích hợp tránh gây shock cho cá khi thả, nên thả cá lúc sáng sớm hay chiều tối.
3.2.2.  Mật độ nuôi
Cá con trọng lượng 30 – 35 con/1kg, thả với mật độ 20 – 30 con/m2.
3.3.  Cho ăn và quản lý chăm sóc
3.3.1.  Cho ăn
Sau khi thả cá, không cho cá ăn khoảng 1 – 2 ngày. Cho cá ăn thức ăn viên dạng nổi có hàm lượng protein 40 – 45 %. Mỗi ngày cho ăn 2 lần vào buổi sáng và tối, lượng ăn bằng 5 – 7 % trọng lượng thân. Mùa tăng trưởng nhanh cũng không cho ăn quá 10% trọng lượng thân.
Dùng sàn để cho cá ăn giúp dễ theo dõi lượng ăn của cá, điều chỉnh lượng ăn phù hợp.
3.3.2.  Thay nước
Thay nước 1 – 2 lần/tháng hay nhiều hơn vì thay nước thường xuyên sẽ ảnh hưởng tốt đến sự tăng trưởng của cá. Sử dụng nguồn thức ăn hàm lượng đạm cao dễ làm ô nhiễm môi trường nước, sinh mùi thối, vì vậy phải quản lý lượng thức ăn phù hợp, vừa đủ, kết hợp thay nước thường xuyên nhằm đảm bảo môi trường nuôi tốt nhất cho cá phát triển khỏe mạnh.
3.3.3.  Phòng bệnh
Việc nuôi cá bằng thức ăn viên giúp dễ quản lý lượng ăn, chất lượng nước, hạn chế mầm bệnh. Song việc sử dụng nguồn thức ăn đạm cao cũng dễ làm xấu nguồn nước gây bệnh cho cá nếu không quản lý tốt lượng ăn, ngoài ra còn rất nhiều tác nhân gây bệnh khác. Trong suốt quá trình nuôi phải định kỳ diệt khuẩn ao nuôi bằng HIVIDINE 90 hay GLUTADIN; bổ sung vitamin tổng hợp (VITALET PRO), men tiêu hóa (SPEED MAX), dinh dưỡng bổ gan – giải độc gan (HEPATIC); sử dụng cặp đôi sản phẩm BEST FISH – VI FISSH cung cấp đạm, khoáng chất, vitamin và các acid amin thiết yếu giúp ngăn ngừa và hạn chế bệnh gù lưng ở cá lóc.
3.4.  Thu hoạch
Hạ mực nước ao còn khoảng 40 – 50 cm, lấy lưới kéo đánh bắt dần. Khi thu hoạch toàn bộ thì phải tát cạn. Chu kỳ nuôi kéo dài, ít nhất là 5 – 6 tháng, trọng lượng trung  bình 0,8 – 1 kg/con.

4.  MỘT SỐ BỆNH PHỔ BIẾN TRÊN CÁ LÓC
4.1.  Bệnh do vi khuẩn
4.1.1 Bệnh ghẻ lở, đốm đỏ
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn Pseudomonas fluorescens gây ra.
- Triệu chứng: Cá ít ăn hoặc bỏ ăn, bơi nhô đầu khỏi mặt nước, da sậm, xuất hiện những vết loét màu đỏ trên da, bụng, quanh miệng, nắp mang. Những vết loét lan rộng, vẩy rụng, xuất huyết và viêm. Vết loét ăn sâu vào đến xương, thịt thối rữa và cá bị chết.
- Cách điều trị: Xử lý nước bằng HIVIDIN 90 hoặc OBAMA, kết hợp cho ăn SULDOCIN hoặc COTRIM 20, tùy theo mức độ bệnh mà có thể cho ăn các loại thuốc khác nhau (SULDOCIN, COTRIM 20, GENTA 30, DOXY 4000,...) hoặc sử dụng kết hợp.
4.1.2. Bệnh xuất huyết
- Nguyên nhân: Do các loại vi khuẩn như Aeromonas hydrophila, Streptococcus spp., ... gây ra.
- Triệu chứng: Cá bơi lội không bình thường, da chuyển sang màu sẫm, xuất hiện từng mảng đỏ trên thân, đuôi, vây và một số chỗ trên thân bị hoại tử, mắt mờ đục, sưng phù và có thể bị mù, cơ thể bị tuột nhớt. Gan, thận và lách bị sưng to, hoại tử.
- Điều trị: Xử lý nước bằng HIVIDINE 90 hoặc OBAMA, tạt 2 ngày liên tục. Cho ăn GENTA 30 + SULDOCIN.
4.1.3. Bệnh gan thận mủ
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn Edwardsiella tarda gây ra.
- Triệu chứng: Cá bị bệnh gan thận mủ thường ăn kém hoặc bỏ ăn tùy theo bệnh nhẹ hay nặng, xuất hiện những vết thương trên lưng, sau đó phát triển thành những khối u rỗng bên trong cơ, hoại tử vùng cơ. Vây bị tưa rách, cá bơi lội khó khăn. Gan, thận, lách có nhiều đốm trắng.
- Điều trị: Xử lý nước bằng OBAMA. Cho ăn FLOFE 40 + GENTA 30 hoặc AYULITE, kết hợp cho cá ăn LIVOLIN giúp tăng cường chức năng của gan.
4.1.4. Bệnh bong mình, đốm đen
- Triệu chứng: Cá bơi lờ đờ trên mặt nước, xuất hiện nhiều chỗ bị bong, bị đốm đen, da dần chuyển sang màu đen. Gan cá có màu vàng nhạt, có triệu chứng xuất huyết mang.
- Điều trị: Trước tiên phải làm sạch nguồn nước, sử dụng men vi sinh xử lý HI - PZT hoặc dùng BEST YUKA. Cho ăn kết hợp MACXIN 100 + dinh dưỡng bổ gan GOOD LIVER, bổ sung BEST WAY cung cấp vitamin, tạo hồng cầu máu.
4.2. Bệnh ký sinh trùng
4.2.1. Bệnh sán lá
- Nguyên nhân: Thường do sán lá đơn chủ 16 móc Dactylogyrus và sán lá 18 móc Gyrodactylus gây ra.
- Triệu chứng: Sán ký sinh chủ yếu trên da, vây và mang của cá. Chúng dùng các móc ở đĩa bám để bám vào ký chủ và tổ chức tuyến đầu của sán tiết ra men hialuronidaza phá hoại tế bào da, mang cá làm tiết nhiều dịch nhờn màu trắng đục cản trở hoạt động hô hấp của cá. Vùng da, mang bị sán ký sinh có hiện tượng viêm loét dễ dàng cho vi khuẩn, nấm, một số sinh vật khác xâm nhập và gây bệnh. Trường hợp nhiễm nặng các tổ chức tế bào sưng to, xương nấp mang cũng phồng lên, cơ thể thiếu máu dẫn đến gầy yếu, bơi lội chậm chạp. Cá ít hoạt động, thường nổi lên mặt nước đớp không khí hoặc tập trung nơi có dòng nước chảy, thậm chí mất dần khả năng vận động và bơi ngửa bụng.
- Cách điều trị: Xử lý nước bằng LASER hoặc OBAMA, trong trường hợp cá bị nặng nên kết hợp ăn xổ nội ngoại ký sinh PANTIUM.
4.2.2. Bệnh trùng bánh xe
- Nguyên nhân: Bệnh thường xuất hiện ở những ao nuôi mật độ dày và môi trường nuôi quá bẩn. Trùng bánh xe có dạng hình tròn, đường kính thay đổi từ 25 – 96 mm, khi vận động chúng quay tròn cơ thể như bánh xe quay.
- Triệu chứng: Trùng bánh xe ký sinh trên da, mang, xoang miệng, gốc vây. Khi mới bị bệnh, da cá tiết nhiều nhớt màu trắng đục. Da chuyển qua màu xám. Cá có cảm giác ngứa ngáy và thường nổi đầu trên mặt nước. Khi cá bệnh nặng, một số lượng lớn trùng bánh xe bám gần kín bề mặt của mang khiến cá bị ngộp do không lấy đủ lượng oxy cung cấp cho cơ thể. Ngoài ra, chúng còn phá huỷ cấu trúc của mang làm cho mang ngày càng mất dần chức năng hô hấp. Do mang bị kích thích nên tiết ra nhiều nhớt màu trắng đục. Cá bị bệnh nặng sẽ không định được hướng bơi, từ từ chìm xuống đáy ao hoặc bè rồi chết.
- Cách điều trị: Dùng LASER tạt 2 ngày liên tục. Giai đoạn cá giống rất dễ bị trùng bánh xe ký sinh gây hao hụt nhiều nên phải định kỳ xử lý phòng bệnh bằng LASER hoặc HIVIDINE 90.
4.2.3. Bệnh trùng quả dưa
- Nguyên nhân: Bệnh do nguyên sinh động vật  Ichthyopthirius multifiliis. Trùng trưởng thành có hình dạng rất giống quả dưa, đường kính cơ thể từ 0,5 – 1,0 mm. Ở mặt bụng phần phía trước cơ thể có miệng hình xoắn ốc là nơi trùng bám vào cơ thể cá để hút chất dinh dưỡng.
- Triệu chứng: Trùng quả dưa ký sinh trên da, mang và vây của cá, trùng bám tập trung thành các hạt lấm tấm màu trắng, có thể thấy được bằng mắt thường. Da và mang cá có nhiều nhớt, màu sắc nhợt nhạt. Cá bệnh nổi đầu từng đàn trên mặt nước, bơi lờ đờ do trùng bám nhiều ở mang, phá hoại biểu mô mang làm cá ngạt thở. Bệnh thường gặp và gây chết nhiều ở cá giống.
- Cách điều trị: Xử lý nước bằng LASER + TCCA 99.
4.2.4. Bệnh giun sán ký sinh trong ruột
- Nguyên nhân: Tác nhân gây bệnh là các loài giun đầu móc, giun tròn, sán dây, … chui vào ruột, ống dẫn mật, túi mật.
Triệu chứng: Cá hay giật mình, ăn yếu, bơi lờ đờ, cá chậm lớn, gầy yếu. Giun sán ký sinh có thể gây tắc ruột, tắc ống dẫn mật hoặc thủng ruột và làm cá chết.
- Điều trị: Sử dụng PANTIUM cho ăn liên tục 2 – 3 ngày, sau 7 ngày cho ăn thuốc xổ PANTIUM thêm lần nữa. Nên định kỳ xổ giun sán cho cá (20 – 30 ngày/lần).
4.2.5. Bệnh nấm mang
Nguyên nhân: Do nấm thuộc giống Branchiomyces gây ra, bào tử nấm bám vào mang, phát triển thành sợi nấm, sợi nấm phân nhánh và theo các mạch máu ăn sâu vào bên trong làm loét mang, đứt rời các sợi mang gây khó khăn hô hấp và chết hàng loạt. Bệnh xảy ra nhiều ở những ao nuôi mật độ cao, nhiều chất hữu cơ.
Triệu chứng: Cá bơi lờ đờ, trắng mình, bị mất nhớt. Bệnh xảy ra nhiều ở giai đoạn 1 – 2 tháng tuổi, phát triển rất nhanh, chỉ trong vài ngày có thể lây lan toàn bộ số cá nuôi, gây chết hàng loạt.
Điều trị: Xử lý nước bằng OBAMA tạt 2 ngày liên tục, cho ăn bổ sung BEST WAY.

( www.tiepphat.com )

 

TƯ VẤN KỸ THUẬT

Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomlaVision.Com

VIDEO CLIP

Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomlaVision.Com

© 2011 Bản quyền thuộc về Tiệp Phát

Email: tiepphat@tiepphat.com

Thiết kế web VINA Design
Website: www.tiepphat.com